Thứ Năm, 12 tháng 3, 2015

lời yêu thương trong tiếng nhật


愛しています。 Aishite imasu I love you Anh yêu em/Em yêu anh
私のこと愛してる? watashi no koto aishiteru? do you love me? Anh có yêu em không?
好き?嫌い?はっきりして! Suki? Kirai? Hakkiri shite! Do you like me or not? Which is it?! Em yêu anh hay ghét anh? Hãy cho anh biết
あなたとずっと一緒にいたい。 Anata to zutto issho ni itai. I want to be with you. Anh muốn ở bên em mãi.
あなたが好き! Anata ga suki! I like you. Em thích anh.
私にはあなたが必要です。 Watashi ni wa anata ga hitsuyou desu. I need you. Anh cần em.
あなたを幸せにしたい。 Anata wo shiawase ni shitai. I want to make you happy. Anh muốn làm em hạnh phúc.
心から愛していました。 Kokoro kara aishite imashita. I loved you from the bottom of heart. Anh yêu em từ tận trái tim.
あなたは私にとって大切な人です。 Anata wa watashi ni totte taisetsu na hito desu. You are very special (to me.) Em vô cùng đặc biệt với anh.

chúc các bạn học tập tốt !!!
Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Kinh nghiệm Học Tiếng Nhật Nhanh Nhất

Cách cải thiện vốn tiếng nhật
Nói và cải thiện tiếng Nhật của bạn qua từng bài học, bằng cách bạn tham gia vào cuộc hội thoại hàng ngày, đây là những cuộc đối thoại rất thông dụng và phổ biến Nihongo Dekimasu; bao gồm 25 bài học luyện nghe có mức độ tương tác cao từ cấp độ cơ bản đến nâng cao. Bài học làm dưới dạng video bạn có thể xem và hòa vào cách dùng ngôn ngữ của người Nhật và cả ngôn ngữ hình thể để có thể thấu hiểu cách dùng câu, biểu lộ cảm xúc của người Nhật thông qua việc học như vậy không chỉ giúp bạn học câu hội thoại một cách đơn giản, thấm nhuần mà còn có thể hiểu được văn hóa của người Nhật.


·  Ghi nhớ được cụm câu hội thoại quan trọng mà không cần phải học: qua từng bài học sẽ có phần nhắc lại các cụm câu quan trọng thường xuyên sử dụng trong bài học, giúp bạn có thể ôn tập và hiểu rõ hơn nghĩa của từng câu thông qua đó bạn không cần phải học mà có thể ghi nhớ vào trong tiềm thức, khi gặp tình huống bạn có thể sử dụng như một thói quen phản xạ tự nhiên.

·  Hoàn thiện khả năng phát âm: trong từng bài học Nihongo Dekimasu sẽ có phần rèn luyện phát âm giúp bạn có thể phát âm giống người Nhật bản xứ.

·  Xây dựng vốn từ vựng tiếng Nhật và cải thiện khả năng nghe những từ vựng và cụm từ tiếng Nhật phổ biến.

·  Đo lường vốn tiếng Nhật của bạn được cải thiện với Nihongo Dekimasu qua những trò chơi, câu đố tương thích cao và những bài tự kiểm tra.

·  Tận dụng tối đa thời gian học tập quý báu của bạn: khóa học được thiết kế để bạn bạn dễ dàng quản lý theo từng phần và thân thiện với người sử dụng – và bạn sẽ không quên bài học mà bạn đang lên hoặc trong trường hợp bạn đang hướng tới bởi vì chúng tôi đã bao gồm theo dõi sự tiến bộ hữu ích.

·  Bạn sẽ không tin nổi học tiếng Nhật dễ dàng một cách bất ngờ đâu. Bạn vừa học vừa cảm nhận phương pháp này thật thú vị và không có gì có thể cản trở bạn nói tiếng Nhật một cách tự tin với người bản xứ.
Tác giả bài viết: Trung tâm Tiếng Nhật Hawaii

Thứ Năm, 5 tháng 2, 2015

Một số câu giao tiếp hay dùng

Trung tâm tiếng nhật Hawaii giời thiệu Một số câu giao tiếp cơ bản 

- Xin chào - こんにちは。 Konnichiwa. (kon-neen-chee-wah)
- Anh/chị/bạn/cô/chú/bác khỏe chứ ?
お元気ですか? O-genki desu ka? (Oh-GEN-kee dess-ka?)
- Khỏe, cảm ơn
はい、元気です。 Hai, genki desu. (Ha-ee, gen-kee dess)
- Tên anh/chị là gì
お名前は? O-namae wa? (Oh-nah-mah-eh wah?)
- Là ...
… です。 ... desu. (... dess.)
- Rất vui được biết anh/chị
始めまして。どうぞ宜しくお願いします。
Hajimemashite. Dōzo yoroshiku onegaishimasu. (Hah-jee-meh-mash-teh dohh-zoh yoh-roh-sh-ku oh-neh-gah-ee shee-mah-ss)
-Vui lòng, làm ơn (yêu cầu lịch sự)
お願いします。 Onegai shimasu. (oh-neh-gah-ee shee-mahs)
- Xin mời (đề nghị lịch sự)
どうぞ。 Dōzo. (Dohh-zoh)
- Đây là, vị này là ... (Khi giới thiệu 1 người
こちらは … Kochira wa ... (ko-chi-rah wah...)
- Cảm ơn rất nhiều (trang trọng, lịch sự)
どうもありがとうございます。 Dōmo arigatō gozaimasu. (doh-moh ah-ree-GAH-toh go-ZAh-ee-mah-ss)
- Cảm ơn (kém trang trọng hơn 1 xíu)
ありがとうございます。 Arigatō gozaimasu. (ah-ree-GAH-toh go-ZAh-ee-mahs)
- Cảm ơn (bình thường)
ありがとう。 Arigatō. (ah-ree-GAH-toh)
どうも。 Dōmo. (doh-moh)
- KHông có gì
どういたしまして。 Dō itashimashite. (doh EE-tah-shee mah-shteh)
- Vâng, phải
はい hai (High)
- Không phải
いいえ iie (EE-eh)
- Xin lỗi đã làm phiền, xin lỗi
すみません。 Sumimasen. (soo-mee-mah-sen)
- Tôi xin lỗi
ごめんなさい。 Gomen nasai. (goh-men-nah-sah-ee)
- xin lỗi nha (thân mật, xuồng xã)
ごめん Gomen. (goh-men)
- Từ biệt (khi đi xa, lâu ngày mới gặp lại)
さようなら。 Sayōnara. (sa-YOHH-nah-rah)
- Tạm biệt (thân mật, xuồng xã)
じゃね。 Ja ne. (Jah-neh)
- Mình không nói tiếng Nhật tốt lắm
日本語が(よく)話せません。 Nihongo ga (yoku) hanasemasen. ( nee-hohn-goh gah (yo-koo) hah-nah-seh-mah-sen)
- Bạn có nói tiếng Nhật không ?
日本語が話せますか? Nihongo ga hanasemasu ka? (ni-HON-go gah hah-nah-se-mahs-KAH?)
- Có, 1 ít
はい、少し。 Hai, sukoshi. (HIGH sko-shee)
- Bạn có nói tiếng Anh chứ
英語が話せますか? Eigo ga hanasemasu ka? (EHH-goh gah hah-nah-seh-mahs-KAH?)
- Có ai ở đây nói được tiếng Nhật không
誰か日本語が話せますか? Dareka eigo ga hanasemasu ka? (dah-reh-kah EHH-goh gah hah-nah-seh-moss-KAH?)
- Vui lòng nói chậm lại
ゆっくり話してください。 Yukkuri hanashite kudasai. (YOO-kuree hanash-teh koo-dah-sah-ee)
- Vui lòng lặp lại
もう一度言ってください。 Mō ichido itte kudasai. (mo EE-chee-doh ee-te koo-dah-sah-ee)
- Làm ơn giúp đỡ
助けて! Tasukete! (tahs-keh-teh!)
- Coi chừng
危ない! Abunai! (ah-boo-NIGH!)
- Chào buổi sáng
お早うございます。 Ohayō gozaimasu. (oh-hah-YOH go-zah-ee-mahs)
- Chào buổi sáng (xuồng xã, thân mật)
おはよう。 Ohayō.
- Chào buổi tối
こんばんは。 Konbanwa. (kohn-bahn-wah)
- Chúc ngủ ngon
お休みなさい。 Oyasuminasai. (oh-yah-soo-mee-nah-sigh)
- Chúc ngủ ngon (thân mật)
お休み。 Oyasumi.
- TÔi không hiểu
分かりません。 Wakarimasen. (wah-kah-ree-mah-sen)
- TÔi không phải người nhật
日本人ではありません。 Nihonjin dewa arimasen. (nee-hon-jin deh-wah a-ree-ma-sehn)
- Toilet ở đâu vậy ?
お手洗い・トイレはどこですか? Otearai/toire wa doko desu ka? (Oh-teh-ah-rah-ee/toh-ee-reh wah DOH-koh dess kah?)
- Cái gì ?
何? Nani? (nah-nee)
- Ở đây
どこ? Doko? (doh-koh)
- Ai
誰? Dare? (dah-reh)
- Khi nào ?
いつ? Itsu? (it-soo)
- Tại sao (lịch sự)
どうして Dōshite (doh-sh'teh)
- Tại sao (thân mật)
なんで? Nande (nahn-deh)
- Như thế nào
どうやって? Dōyatte (dohh-yah-teh)
- Bao nhiểu
いくら? Ikura? (ee-koo-rah)
- Kiểu gì, loại gì
どんな? Donna? (dohn-nah)

Tác giả : Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Tư, 28 tháng 1, 2015

Kinh nghiệm học tốt tiếng nhật

Ba cột trụ khi học tiếng Nhật.

- Làm sao để học ngữ pháp tiếng Nhật khi không biết nhiều từ vựng?
- Nền tảng tiếng Nhật gồm 3 thứ: Chữ kanji, Ngữ pháp, Từ vựng. Nền tảng tiếng Nhật của bạn có thể đo bằng số chữ kanji bạn biết, các mẫu ngữ pháp bạn hiểu và số lượng từ vựng tiếng Nhật của bạn. Bạn chỉ cần nâng cao 3 thứ này lên là tiếng Nhật của bạn sẽ tăng lên theo.


- Tầm quan trọng của chữ kanji: Cùng với hiragana và katakana, chữ hán tự (kanji) chính là bảng chữ cái tiếng Nhật. Bạn làm sao mà học được tiếng Nhật nếu không học bảng chữ cái của nó? Bạn cần học chữ kanji vì tổng cộng chỉ khoảng 2 ngàn chữ mà thôi. Học sinh tiểu học của Nhật học cặn kẽ trong 6 năm, nhưng bạn không cần nhiều thời gian như thế. Học sinh tiểu học ở Nhật còn phải học các môn khác và cũng không thể nào tư duy như người lớn được. Bạn nên học 2000 chữ kanji này trong vòng 6 tháng với mục tiêu nhận được mặt chữ và hiểu ý nghĩa, còn âm đọc tiếng Nhật thì có thể từ từ học sau.
- Đo nền tảng tiếng Nhật của bạn
Bạn hãy đo nền tảng tiếng Nhật của mình theo các yếu tố:
+ Số chữ kanji bạn biết
+ Số mẫu ngữ pháp bạn hiểu
+ Số lượng từ vựng tiếng Nhật bạn nhớ được

- Nhiều bạn cảm thấy u sầu về khả năng tiếng Nhật của mình và dành phần lớn thời gian để u sầu thay vì nâng cao nền tảng tiếng Nhật của mình. Đó là vì các bạn nghĩ giỏi tiếng Nhật nghĩa là giao tiếp nhanh như gió và hiểu mọi thứ người Nhật nói. Các bạn muốn ngay lập tức mình giao tiếp tốt tiếng Nhật mà không muốn mất thời gian để xây dựng nền móng tiếng Nhật cho riêng mình. Bằng cách này, các bạn không có nền tảng và mong muốn giỏi tiếng Nhật trong vô vọng.
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII chúc các bạn học tốt !
Nguồn : Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Chủ Nhật, 25 tháng 1, 2015

Những câu hỏi phỏng vấn xin việc làm thêm

Những câu hỏi phỏng vấn xin việc làm thêm bằng tiếng nhật

1.

A:お名前は?—おなまえは?— Tên bạn là gì?
B: Tôi tên là Anh-私は Anhです hoặc わたしは Anhともうします。

2.

A:おいくつですか。Bạn bao nhiêu tuổi?
B: Tôi 21 tuổi-21さいです。

3.

A: 出身はどちらですか。—しゅっしんはどちらですかー Bạn sinh ra ở đâu?
B: Tôi đến từ Việt Nam-ベトナムからまいりました  or ベトナムからきました

4.

A:学生ですかーがくせいですかー Bạn là học sinh à?
B: Vâng,tôi là du học sinh—はい、わたしはりゅうがくせいです。

5.

A:学校はどちらですかーがっこはどちらですかー Trường học ở đâu vậy?
B: Trường học ở Nakanoku ạ−がっこはなかのくにあります。

6.

A: どの時間帯がご希望ですか / 勤務時間の希望はありますかーどのじかんたいがごきぼうですか / きんむじかんのきぼうはありますかーBạn muốn thời gian làm việc như thế nào?

B: Tôi muốn làm việc từ 14h-18h – ごご2じから6じまでしたいです

7.

A: ご自宅はどちらでかーごじたくはどちらですかー nhà bạn ở đâu. (最寄り駅はどこですかーもよりえきはどこですかー Ga gần nhất là ở đâu)
B: nhà tôi ở gần ga okubo−じたくはおおくぼえきのちかくにあります。

8.

A: 店までどうやって来ますかーみせまでどやってきますかーbạn đến cửa hàng bằng phương tiện gì?
B: Tôi đến của hàng bằng tàu điện—でんしゃできます。

9.

A: 漢字は分かりますかーかんじはわかりますかー bạn có biết chữ kanji không?
B: Tôi có biết 1 chút (50 từ)—ちょっとわかります(50じぐらい)

10.

A: アルバイトの経験はありますかーアルバイトのけいけんはありますかー Bạn có kinh nghiệm làm thêm không
B: Tôi chưa từng làm—したことがありません

11.

A: なんのためにアルバイトをしますかー Bạn làm thêm để làm gì?
B: Tôi làm thêm nạp tiền học và sinh hoạt—がくひとせいかつひをだすために、アルバイトをします

12.

A: どうしてこの店で働きたいと思いましたかーどうしてこのみせではたらきたいとおもいましたか。— tại sao bạn muốn làm việc ở cửa hàng này?
B: Tại vì tôi muốn giao lưu học hỏi nhiều việc với mọi người—みなさんにいろいろなことをべんきょうしたり、こうりゅうしたりしたいですから。

13。

A: 一週間に何回(何時間)ぐらい入れますか。 /入りたいですかー 1 Tuần bạn có thể làm được khoảng mấy lần(mấy giờ đồng hồ)1 Tuần tôi có thể làm được 28h —いっしゅうかんに28じかんぐらいはいれます。何曜日に働けますかーなんようびにはたらけますかー Bạn có thể làm vào thứ mấy?
B: thứ mấy tôi cũng làm được−なんようびでもはたらけます。

14.

A: この仕事を長く続けられますかーこのしごとをながくつつ“けられますかー công việc này bạn có thể làm lâu dài không?
B: Tôi có thể −できます

15.

A: いつから出勤できますかーいつからしゅっきんできますかー bạn có thể đi làm từ khi nào.
B: nếu được tôi có thể đi làm ngay−よかったら、すぐしゅっきんできます。

16.

A: 何か質問はありますかーなにかしつもんはありますかー bạn có câu hỏi gì không?
B: vâng tôi có.tôi phải làm việc gì vậy ạ—はい。あります。どんなしごとをしなければなりませんか
Tác giả: trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Năm, 22 tháng 1, 2015

Học tiếng nhật ở đâu tốt nhất

Một trong những câu hỏi mà các bạn học viên đang và có nhu cầu học tiếng nhật muốn tìm hiểu và biết câu trả lời ?
Học tiếng nhật ở đâu tốt nhất ?

Nhưng mà nếu lên google mà tìm kiếm thì bạn sẽ thấy nhiều kết quả của nhiều nguồn website cho rằng học ở trung tâm tiếng nhật này tốt, trung tâm kia tốt và tất nhiện với nhiều kết quả đều tốt như vậy thì mọi người cũng không thể phân biệt được đâu là trung tâm tốt nhất.

Vậy thì làm sao để biết trung tâm tiếng nhật đó đào tạo có tốt không ?

Các bạn hay đánh giá bằng một số yếu tố sau nhé:

  1. Tìm hiểu thông tin về đội ngũ giảng viên ? Một trung tâm đào tạo chất lượng thì sẽ luôn thu hút được nhiều học viên vì vậy trung tâm đó phải có đội ngũ giảng viên hùng hậu , chuyên môn giỏi thì mới làm được điều như vậy.
  2. Tìm hiểu về cơ sở vật chất trung tâm . Đây cũng là một trong yếu tố để đánh giá trung tâm có tốt hay không ? học trong môi trường cơ sở vật chất hiện đại chắc chắn bạn sẽ học hiệu quả hơn môi trường mà không có. Phòng học rộng rãi, lớp học thân thiện,…
  3. Một trong nhưng nhân tố cũng không kém quan trong đó là đội ngũ chăm sóc học viên ( Tư vấn viên tại trung tâm ). Để đánh giá trung tâm đó tốt không thì ngoài các yếu tố trên thì khâu tư vấn và chăm sóc học viên cũng nói lên nhiều điều chỉ có trung tâm tốt thì đội ngũ tư vấn cũng được đào tạo tốt. Tư vấn học viên nhiệt tình , cung cấp đầy đủ thông tin  về giảng viên, khóa học tại trung tâm
  4. Yếu tố cuối cùng mình muốn chia sẻ với các bạn là Hãy lên đến trực tiếp trung tâm. Để tham gia học thử, kiểm nghiệm phương pháp học, xem cơ sở vật chất, xem quy mô trung tâm có lớn như những gì bạn được thấy trên website không ?

Chúc các bạn sẽ tìm được trung tâm tiếng nhật tốt nhất nhé !
Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Ba, 20 tháng 1, 2015

Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương

Trung tâm tiếng nhật Hawaii giới thiệu cách nói hay dùng trong tiếng việt và tiếng nhật tương đương
Đã từng -
~したことがある。
(~ ta koto ga aru = "đã từng")
放浪生活をしたことがあります。
Tôi đã từng sống lang thang.

Có thể - (làm gì) (diễn tả sự cho phép)
~してもいいです。
たばこをすってもいいです。
Anh có thể hút thuốc lá.

Không được - (làm gì) (không cho phép)
~してはいけません。
(~ shite wa ikemasen, "ikenai" = "không được")
このキノコは食べてはいけない。毒があるから。
Không được ăn cây nấm này. Nó có độc đấy.

Tôi muốn - (làm gì)
~したい。
("shitai" = muốn làm, ví dụ: nomitai = muốn uống; cách chia: Động từ chia ở hàng "i" + "tai" với động từ 5 đoạn, còn động từ 1 đoạn thì chỉ thêm "tai" như "tabetai = muốn ăn").
留学したいです。
Tôi muốn đi du học.
チョコレートを食べたい。
Tôi muốn ăn sô cô la.

Quá -
~すぎる。
("sugiru" = đi quá, vượt quá, quá)
ここは暑すぎる。
Ở đây quá nóng.
彼はずうずうしすぎる。
Anh ta quá trơ tráo.
(ずうずうしい = trơ tráo)
彼はやりすぎた。
Anh ta đã quá tay.
彼は言い過ぎた。
Anh ta đã quá lời.

Sau khi đã -
~してから
(động từ ở dạng "te" + kara, "te kara" = sau khi đã làm xong việc gì thì sẽ làm gì khác)
母:ご飯を炊きなさい。
娘:宿題をやってから炊きますよ。
Tác giả: trung tâm tiếng nhật Hawaii